Thứ ba, 14/07/2020 - 12:51|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ - SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ TĨNH !
Dự thảo

Dự thảo định mức kinh tế - kỷ thuật dịch vụ giáo dục đào tạo

Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo

Cơ quan soạn thảo: Sở Giáo dục và Đào tạo

Ngày bắt đầu: 11/05/2020

Ngày kết thúc: 15/05/2020

Số lượt xem: 87

Góp ý: 0

Thực hiện Công văn số 409/UBND-PC1 ngày 17/01/2020 của UBND tỉnh về việc cho ý kiến đối với phương án xây dựng định mức kinh tế - kỷ thuật dịch vụ giáo dục đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỷ thuật dịch vụ giáo dục đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến góp ý dự thảo định mức kinh tế - kỷ thuật dịch vụ giáo dục đào tạo theo các nội dung sau:

  1. Hình thức góp ý

Góp ý trực tiếp vào dự thảo của Sở Giáo dục và Đào tạo; đồng ý thì đánh dấu “X”, có ý kiến khác thì ghi rõ số lượng, thời gian hao phí và cơ sở xác định số lượng và thời gian hao phí đó.

Ngoài góp ý trực tiếp vào dự thảo phải có ý kiến bằng văn bản để làm minh chứng khi thẩm định (mẫu văn bản theo đề cương gửi kèm).

  1. Nội dung góp ý

Góp ý định mức kinh tế - kỷ thuật về mức tiêu hao lao động sống, thời gian sử dụng thiết bị, mức tiêu hao vật tư, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện các dịch vụ: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông).

Các dự thảo định mức kinh tế - kỷ thuật gửi kèm công văn này.

  1. Một số khái niệm và quy định khi xác định định mức
  1. Khái niệm
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư.
  • Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • Định mức thiết bịthời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thm quyền ban hành.
  • Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  1. Một số quy định
  • Giờ tiêu chuẩn xác định trong định mức:

+ Giáo dục mầm non: 01 giờ tiêu chuẩn = 60 phút;

+ Giáo dục tiểu học: 01 tiết tiêu chuẩn = 35 phút;

+ Giáo dục THCS và THPT: 01 tiết tiêu chuẩn = 45 phút.

  • Quy mô lớp học để xây dựng định mức

                                                              Đơn vị: Nhóm, lớp/trường

Chỉ tiêu

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

  1. Vùng đồng bằng

 

 

 

 

  • Trường nhóm 1

13

30

32

36

  • Trường nhóm 2

7

20

20

24

  1. Vùng miền núi

 

 

 

 

  • Trường nhóm 1

11

25

24

30

  • Trường nhóm 2

5

15

16

18

  • Lao động gián tiếp để xây dựng định mức

+ Ban giám hiệu, đội, nhân viên hỗ trợ giáo dục khuyết tật, nhân viên hỗ trợ phục vụ: Bằng số lượng người làm việc tối đa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Các tổ trong cơ sở giáo dục: Mỗi trường có 01 tổ văn phòng; có các tổ chuyên môn như sau:

                                                              Đơn vị: Tổ CM/trường

Chỉ tiêu

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

  1. Vùng đồng bằng

 

 

 

 

  • Trường nhóm 1

3

4

5

7

  • Trường nhóm 2

2

3

3

6

  1. Vùng miền núi

 

 

 

 

  • Trường nhóm 1

3

4

5

7

  • Trường nhóm 2

2

3

3

6

  • Số lượng thiết bị, vật tư: Là số lượng vật tư, thiết bị cần thiết tổi thiểu để thực hiện nội dung dạy học trong một lớp học (nếu chỉ sử dụng cho giáo viên thì cơ số 1; nếu sử dụng cho học sinh có phân nhóm thì tùy yêu cầu để có cơ số phù hợp; nếu sử dụng cho học sinh không phân nhóm thì cơ số 1 cho mỗi học sinh). Sỹ số học sinh trong lớp học tính theo quy mô tối đa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, riêng khối THCS và THPT tính 40 học sinh/lớp.
  • Thời gian sử dụng thiết bị là thời gian thực tế đưa thiết bị ra sử dụng phục vụ nội dung giáo dục, được tính theo giờ (tiết) tiêu chuẩn. Thời gian sử dụng thiết bị được tính để hoàn thành chương trình một lớp học.

Chương trình giáo dục mầm non thực hiện theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung chưa rõ thực hiện theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình giáo dục phổ thông.

Tính thời gian sử dụng khi thiết bị có đơn vị tính là bộ: Nếu từng thiết bị trong bộ thiết bị phải sử dụng cùng lúc thì chỉ tính thời gian một lần; nếu từng thiết bị trong bộ thiết bị không cùng thời gian sử dụng thì thời gian sử dụng thiết bị là tổng thời gian sử dụng của tất cả thiết bị.

  1. Thời gian và hình thức gửi báo cáo
  • Hình thức gửi báo cáo: Qua hệ thống gửi nhận văn bản điện tử;
  • Thời gian: Gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/5/2020.                                                                               
  • Các Dự thảo định mức kinh tế - kỹ thuật: /upload/32982/fck/files/Bản Dự thảo.rar